Đối tác Việt

Lượt truy cập:

5093547

Tìm kiếm thông tin

Phác đồ điều trị hen phế quản

Phác đồ điều trị hen phế quản

Định nghĩa :

+    Hen phế quản là bệnh lý viêm mãn tính đường thở,biểu hiện bằng các cơn khó thở kịch phát chiếm ưu thế thì thở ra, kèm theo ho và khạc đàm nhầy dính.

+    Về chức năng hô hấp

o    Tắc nghẽn không đồng đều từng vùng phế quản, có hồi phục.

o    Giảm thể tích khí lưu thông; tăng thể tích khí cặn .

Chẩn đoán :

Chẩn đoán xác định:

Lâm sàng :

+    Cơn hen điển hình trải qua các giai đoạn :

o    Tiền triệu

o    Cơn khó thở về đêm

o    Cuối cơn hen : ho khạc ít đàm nhầy trong .

o    Sau cơn hen : trong trạng thái mệt mỏi, khám phổi có thể gần như bình thường

o    Giữa các cơn hen phế quản : không có triệu chứng khó thở và chức năng hô hấp gần như bình thường .

Các yếu tố khởi phát :

+    Dị nguyên; nhiễm trùng hô hấp ; gắng sức, thay đổi thời tiết, thức ăn – uống ; các chất bảo quản thực phẩm,thuốc

+    Cảm xúc quá mức : cười lớn, la lớn .

Cận lâm sàng :

+    Đo chức năng hô hấp .

o    Lưu lượng ký: FVC/FEV1 < 0.75, với FEV1:

o              tăng > 15% và > 200 ml sau khi kích thích b2

o              Giảm > 15% và < 200 ml sau khi gắng sức thể lực

+    Khí máu động mạch :

o    Hen nhẹ : PCO2 giảm do tăng thông khí .

o    Trung bình : PO2 > 60 mmHg ; PCO2 < 40 mm Hg .

o    Nặng : PCO2tăng ; PO2 giảm , PH giảm .

+    X quang ngực :

o    Chỉ chụp khi nghi ngờ có biến chứng của hen phế quản, hay nghi ngờ có viêm phổi kèm theo .

Tiền căn :

+    Gia đình có người bị hen phế quản , chàm , mề đay ……

Chẩn đoán phân biệt :

+    Tắc nghẽn đường hô hấp trên do : U, viêm thanh môn , rối loạn chức năng dây thanh âm, tắc nghẽn đường thở lúc ngủ.

+    Mềm sụn khí quản, san thương nội khí quản

+    Dị vật đường thở

+    Suy tim sung huyết

+    Trào ngược dạ dày thực quản

+    Tác dụng phụ của thuốc ( Aspirin, ức chế b, ức chế men chuyển ……)

+    Viêm phế quản mạn đợt cấp .

Chẩn đoán mức độ nặng của cơn hen phế quản :

Thông số

Nhẹ

Vừa

Nặng

Dọa ngừng thở

Khó thở

- Khi đi lại

- Có thể nằm được

- Khi nói chuyện

- Ngồi dễ chịu hơn

- Khi nghỉ ngơi

- Ngồi chồm ra trước

 

Nói chuyện

-Từng câu

- Từng nhóm từ

- Từng từ

 

Tri giác

- Có thể bị kích động

- Kích động

- Kích động

- Buồn ngủ hay lú lẫn

Nhịp thở

Tăng

Tăng

Thường > 30 lần/ phút

 

Co kéo cơ hô hấp phụ và trên ức

Thường không có

Thường có

Thường có

Cử động nghịch đảo ngực bụng

Khò khè

Trung bình thường cuối thì thở ra

Lớn

Thường lớn

Không có khò khè

Mạch/ phút

< 100

100± 120

> 120

Chậm

Mạch nghịch

Không có

< 10 mmHg

Có thể có

10 ± 25 mmHg

Thường có

> 25 mm Hg

Nếu không có do mỏi cơ hô hấp

Lưu lượng đỉnh so với ban đầu

> 80%

60% ± 80%

< 60% ( < 100 l/ phút ở người lớn) hay (đáp ứng kéo dài < 2/giờ )

 

PaO2 (khí trời) và / hoặc PaCO2

Bình thường (không cần làm) < 45 mmHg

> 60 mmHg

 

< 45mm Hg

 

< 60 mm Hg

(thể tím)

> 45 mm Hg (thể suy hô hấp )

 

SaO2 % (khí trời )

> 95%

91 ± 95%

< 90%

 

 

 

Chẩn đoán mức độ nặng ngoài cơn ( theo bậc) :

 

TRIỆU CHỨNG

TRIỆU CHỨNG VỀ ĐÊM

CHỈ SỐ FEV1 & LƯU LƯỢNG ĐỈNH (PEF)

Bậc1 : Từng cơn hen

£ 2 lần/tuần

£ 2 lần / tháng

- PEF >80% và FEV1 >80%

- Thay đổi PEF < 20%

Bậc 2: Dai dẳng nhẹ

> 2lần/tuần

>2lần/tháng

£ 1lần/tuần

- PEF >80% và FEV1 : 60% ¸ 80%

- Thay đổi PEF > 30%

Bậc 3: Dai dẳng vừa

Hằng ngày

>1lần /tuần

- PEF: 60 ¸80% và FEV1 : 60% ¸ 80%

- Thay đổi PEF: >30%

Bậc 4: Dai dẳng nặng

Liên tục

Thường xuyên

- PEF : < 60% và FEV1 : < 60%

- Thay đổi PEF >30 %

Điều trị

Điều trị cơn hen phế quản :

+    Thở oxy : Duy trì SaO2 > 90% và > 95% nếu có bệnh tim mạch hay thai kỳ .

+    Dãn phế quản : là hàng đầu trong cơn hen, hầu hết đạt được sự hồi phục với hít kích thích b2 lặp lại nhiều lần .

o    Cơn nhẹ và vừa : Ventolin MDI 2 ± 4 nhát – lặp lại mỗi 20 phút hay Ventolin 2,5 mg khí dung lặp lại mỗi 20 phút cho đến khi cải thiện hay ghi nhận nhiễm độc thuốc.

o    Cơn nặng : nên dùng khí dung

o              Ventolin 2,5 ± 5 mg lặp lại mỗi 20 phút

o              Hay Ventolin 10 ± 15 mg khí dung liên tục trong giờ đầu.

o              Kết hợp : Ipratropium bromide 0,5 mg – lặp lại mỗi 3 ± 4 giờ .

o    Liệu trình điều trị tiếp theo tùy đáp ứng sau 1 giờ đầu điều trị:

o              Đáp ứng tốt : dãn liều khí dung mỗi 2 ± 4 giờ

o              Không thay đổi hay nặng hơn tiếp tục khí dung như cũ – đánh giá khả năng chuyển ICU

+    Thuốc dãn phế quản đường tĩnh mạch : không cần dùng nếu có loại hít .

+    Corticoid toàn thân : dùng cho cơn hen trung bình trở lên .

o    Methylprednisolon 40 ± 60 mg ( TM) /6 giờ hay prednison 0,5 mg ± 1 mg/kg ( uống)/ 24 giờ

o    Sau 36 ± 48 giờ ; nếu cải thiện ; giảm liều dãn trong 7± 14 ngày – kết hợp với corticoid dạng hít .

+    Kháng sinh : dùng khi có bằng chứng nhiễm trùng .

+    Theo dõi sau xuất viện : cần theo dõi chặt chẽ trong vòng 4 ± 6 tuần đầu

+    Tái khám sớm trong 5 ± 7 ngày sau xuất viện

Điều trị hen phế quản ngoài cơn :

Mục tiêu điều trị:

+    Cải thiện chất lượng cuộc sống .

+    Kiểm soát triệu chứng cơn hen

+    Duy trì chức năng phổi bình thường .

+    Duy trì hoạt động sinh lý .

+    Hạn chế tác dụng phụ của thuốc .

Điều trị ngoài cơn hen :

+    Nhằm đạt các mục tiêu ở trên

+    Mức độ nặng của hen thay đổi theo thời gian và theo từng cá nhân – do vậy thuốc sử dụng cũng thay đổi phù hợp từng giai đoạn .

+    Mức điều trị nên bắt đầu ở bậc cao hơn để kiểm soát bệnh & sẽ giảm bậc điều trị sau . Đánh giá điều trị giảm bậc sau mỗi 1 ¸ 6 tháng .

+    Hướng dẫn bệnh nhân :

o    Nhận ra những yếu tố làm nặng thêm tình trạng bệnh .

o    Tự đánh giá được tiến triển của bệnh : trở nên xấu hơn .

o    Kỹ thuật sử dụng dụng cụ hít định liều .

+    Thuốc dùng điều trị theo bậc :

o    Bậc 1 : dùng kích thích b2 tác dụng nhanh khi cần .

o    Bậc 2 : thêm với kích thích b2 tác dụng nhanh khi cần – kết hợp với corticoid liều thấp ( hay kém hiệu quả hơn : kháng Leukotrien, cromolyn, nedocromil, hay theophylline) .

o    Bậc 3 : Hít corticoid liều thấp hay trung bình – kết hợp với kích thích b2 tác dụng dài – ( hay cách khác: hít corticoid liều trung bình – kết hợp kháng Leukotrien hay theophylline..)

o    Bậc 4 :

o              Hít corticoid liều cao – kết hợp với kích thích b2 tác dụng dài

o              Cần dùng corticoid đường uống; bắt đầu; 2mg/kg/ngày không quá 60mg/ngày – cố gắng giảm liều dần – kết hợp với dùng corticosteroid dạng hít liều cao .

o              Mục tiêu ở bậc này; giảm thiểu triệu chứng & liều corticosteroid uống thấp nhất .

o              Điều trị triệu chứng về đêm:

+    Có thể dùng thêm kích thích b2 tác dụng dài trước khi ngủ hay:

o    theo phylline phóng thích chậm hay :

o    tăng liều corticosteroid

Liều corticosteroid hít dùng cho người lớn :

 

THUỐC

 

 

LIỀU THẤP

LIỀU TRUNG BÌNH

LIỀU CAO

 

Triamcinolone (100mcg/nhát )

4 ±10 nhát

10 ±20 nhát

>20 nhát

Beclomethasome

(42;84 mcg/nhát)

4±12 nhát : 42 mcg

2±6 nhát :84 mcg

12 ±20 nhát: 42 mcg

6 ±8 nhát: 84 mcg

>20 nhát: 42 mcg

>10 nhát: 84 mcg

Budesonide

( DPI : 200 mcg/liều )

1±2 hít

 

2±3 hít

 

>3 hít

 

Flunisolide

(250 mcg/nhát )

2±4 nhát

4±8 nhát

>8 nhát

Fluticasone

2±6 Nhát : 44mcg

2±6 nhát: 100mcg

 

> 6nhát : 100mcg

 

(MDI;44;110;220mcg/nhát)

2 nhát : 110 mcg

 

 

> 3 nhát 220mcg

(DPI ;50;100;250;mcg/liều)

2±6 hít ;50 mcg

3±6 hit : 100mcg

> 6hít:100mcg

>2 hít ; 250mcg

Mometasone

(220mcg/nhát)

1 nhát

2 nhát

3±4 nhát

Dạng kết hợp costicosteroid /kích thích b2 tác dụng dài

 

 

 

Budesonide /Formeterol

(DPI : 80/4.5 mch/liều và 160 / 4,5 mcg /liều )

1±2 nhát x 2 :80/4,5

2 nhát x2: 80/4,5 -> 160/4,5

2 nhát x2 : 160/4,5

 

Fluticasone / salmeterol

( DPI :100/50;250/50 ; 500/50 mcg/liều)

1 hít x2 : 100/50

1 hít x2 : 250/50

1hít x2 : 500/50

 

Hỗ trợ trực tuyến

  • Hotline:
    • 0947.362.363
    • 0948.120.288
  • YM:

Đối tác vàng